Là Gì

Yamete kudasai nghĩa là gì Tiếng Việt ?

Bạn đang tìm Yamete kudasai nghĩa là gì mà chưa tìm được, Trong bài viết này ttdccomplex.vn sẽ giúp bạn giải đáp những vấn đề về Yamete kudasai nghĩa là gì. Ngoài ra chúng tôi còn tập hợp một số thông tin liên quan như: yamete kudasai là j, dịch yamete kudasai, kimochi yamete kudasai la gì mời các bạn theo dõi.

Yamete kudasai nghĩa là gì Tiếng Việt ?
yamate kudasai là gì

Yamete kudasai dịch nghĩa là gì ?

Yamete kudasai là gì (やめてください) có nghĩa là “dừng lại”. Bản dịch đúng ngữ pháp là “xin hãy dừng lại”. Yamete được sử dụng cho ngôn ngữ nói trong khi yamate kudasai được sử dụng cho văn bản hoặc ngôn ngữ lịch sự. Nhưng mọi người thường sử dụng Yamete nhiều hơn trong các cuộc trò chuyện. Yamete Kudasai có thể là một cụm từ hữu ích cho dù bạn muốn bày tỏ sự không hài lòng hay tỏ thái độ lịch sự.

Việc sử dụng Yamete Kudasai đã phát triển và hiện được sử dụng theo một số cách. Một số người sử dụng nó để bày tỏ sự không hài lòng với ai đó. Những người khác sử dụng nó để lịch sự yêu cầu ai đó ngừng làm điều gì đó. Vì bản chất hung hăng của nó nên không phải lúc nào yamate kudasai cũng được sử dụng một cách lịch sự.

yamate kurasai
yamate kurasai

Yamete là gì ?

Yamate có nghĩa là đừng mà, dừng lại hành động đó, việc đó ngay lập tức. Điều mà bạn thường thấy nhất trong anime là khi ai đó đứng ngoài hét lên “Yamete” thì sẽ có chuyện gì đó đang xảy ra. Ví dụ như có 2 người đang đánh giết nhau thì người đứng ngoài hét lên “Yamete”. Chuyện này rất gấp gáp và muốn hành động tiếp theo không nên diễn ra 

yamatekudasai
yamatekudasai

Kudasai là gì ?

Kudasai có nghĩa là làm ơn thường đi kèm với động từ để nhấn mạnh điều mình muốn nói . Kudasai là một từ yêu cầu quen thuộc hơn được sử dụng để yêu cầu ai đó làm điều gì đó mà bạn có quyền yêu cầu. Thường được sử dụng với bạn bè, cấp dưới hoặc những người trẻ hơn bạn.

Ví dụ:  聞き下さい ( Kiki kudasai ): xin hãy lắng nghe.

            やめてください ( Yamete kudasai ) Dừng nó lại 

Một số khái niệm liên quan đến yamete

Kimochi yamete kudasai la gì

  • Trong tiếng Nhật,Kimochi  có nghĩa là thích, hưng phấn, vui vẻ diễn tả cảm giác yêu thích sự việc, hành động đang xảy ra và yêu cầu người đối diện cứ tiếp tục sự việc, hành động đó, mục đích diễn tả cảm xúc không nói nên lời. Bên cạnh đó, Kimochi thường được đi cùng các từ khác như Kimochi Yamete, i cư Kimochi, Kimochi Warui… với nhiều ý nghĩa khác nhau.
  • Mặc dù có ý nghĩa vô cùng trong sáng, nhưng vì thường hay xuất hiện trong các cảnh 18+ của phim người lớn Nhật Bản nên từ Kimochi vô tình trở thành từ dễ gây hiểu lầm với ý nghĩa nhạy cảm.
  • Yamate khi đứng 1 mình thì có nghĩa là dừng việc gì đó ngay lập tức nhưng Kimochi Yamate thì là “tiếp tục đi“, hãy cứ tiếp tục và ko được ngừng lại.
  • Vậy nên Kimochi yamete kudasai ta có hiểu là yêu cầu ai đó : không được dừng lại, làm ơn hãy tiếp tục.
kimochi yamete kudasai la gì
kimochi yamete kudasai la gì

Yamete oshiri ga itai là gì

Yamete oshiri ga itai nghĩa là : Dừng lại đi, mông tôi đau

yamete oshiri ga itai là gì
yamete oshiri ga itai là gì

Yamero là gì

Yamero là yêu cầu người khác “dừng lại đi, thôi đi, đừng” làm một việc gì đó đấy. Yamero có nghĩa tương tự như yamete nhưng  giữa 2 từ này vẫn có những điểm khác nhau.

Yamero thể hiện mệnh lệnh mang thái độ thô thiển hơn nên thường do phái nam sử dụng
Yamete thường kết hợp với kudasai có nghĩa là “Làm ơn dừng lại”, người ta thường sử dụng nó khi muốn đưa ra yêu cầu lịch sự và thường được phái nữ sữ dụng

yamero là gì
yamero là gì

Ảnh yamete kudasai

yamete là gì
yamete là gì

 

yamete kudasai nghĩa la j
yamete kudasai nghĩa la j

 

ảnh yamete kudasai
ảnh yamete kudasai

 

yamete kudasai
yamete kudasai

 

yamete kudasai dịch
yamete kudasai dịch

 

yamete kudasai là gì
yamete kudasai là gì

Qua bài viết trên chúng tôi đã cập nhật các thông tin về Yamete kudasai nghĩa là gì Tiếng Việt ? mong rằng sẽ giúp ích được cho các bạn. Cảm ơn bạn đã đọc bài và hẹn gặp lại bạn ở những bài viết hay và hấp dẫn hơn.

Video về Yamete kudasai nghĩa là gì ?

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Back to top button